Virus HPV là tác nhân chủ yếu gây nên ung thư cổ tử cung

HPV là virus đóng vai trò quan trọng trong các ung thư đường sinh dục, đặc biệt là ung thử cổ tử cung – một căn bệnh nguy hiểm nhưng vẫn có thể dự phòng được.

1. Đặc điểm virus

HPV (Human Papilloma Virus) là virus thuộc họ Papillomaviridae, cấu tạo nhân ADN, đường kính 50-55 nm, không có bao ngoài, cấu trúc đối xứng lập phương, với vỏ capsid được tạo thành bởi 72 capsomer. HPV có trên 140 tuýp virus, chia làm 16 nhóm (ký hiệu từ A-P). HPV khá bền vững và có thể tồn tại ở môi trường ngoại cảnh trong thời gian dài.

Khả năng gây bệnh: tùy thuộc vào tuýp huyết thanh và vị trí mà virus xâm nhập trên cơ thể người, đặc biệt nó đóng vai trò rất quan trọng trong ung thư cổ tử cung

HPV-gaybenh-ypmv
Khả năng gây bệnh của virus HPV

2. Đặc điểm dich tễ học virus HPV và ung thư cổ tử cung

Về tình hình nhiễm HPV: theo Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay tỉ lệ nhiễm HPV trên thế giới là 10%, tỉ lệ này khác nhau giữa các khu vực (châu Phi: 22,12%, châu Mỹ: 12,95%, châu Âu + Á: 8%). Theo các báo cáo, ở Việt Nam tỉ lệ nhiễm HPV dao động trong khoảng từ 2% đến 19,57%, cụ thể Hà Nội: 2% – 9,73%, Huế: 0,9% – 19,57%, TP Hồ Chí Minh: 10,82% – 12%, Cần Thơ: 3,3% – 10,9%).

Về tình hình mắc ung thư cổ tử cung: theo số liệu năm 2012, thế giới có 528.000 trường hợp ung thư mới được chẩn đoán và 266.000 phụ nữ tử vong, ở Việt Nam có 5.664 phụ nữ mắc bệnh và tỷ lệ mắc mới là 13,6/100.000 dân. Như vậy, cứ mỗi 1 phút có 2 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung

Virus HPV có thể lây từ người sang người qua các đường: đường âm đạo, đường miệng, đường hậu môn. Phần lớn, khi nhiễm HPV sẽ tự khỏi nhưng nếu không tự khỏi thì sẽ gây ra mụn rộp đường sinh dục và ung thư

3. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là tổn thương ác tính phát triển tại cổ tử cung dưới nhiều dạng: chồi, sùi, loét, polyp, hoặc thâm nhiễm, dễ chảy máu. 99.7 % UTCTC có sự hiện diện của virus HPV (Human Pappiloma Virus), 4 type HPV gây bệnh phổ biến nhất: type 16 18 (70%), 31, 45.Có thể xuất phát từ :

  • các tế bào biểu mô vảy (80-85%)
  • biểu mô tuyến (10%)
  • các tế bào của mô đệm. (5%)

3.1. Lâm sàng

  • Giai đoạn tại chỗ, vi xâm nhập:

Triệu chứng cơ năng rất nghèo nàn. Khi khám cổ tử cung có thể thấy hình thái bình thường hoặc có vết loét trợt hoặc vùng trắng không điển hình hoặc tăng sinh mạch máu.

  • Giai đoạn ung thư xâm nhập:
    • Ra máu âm đạo bất thường hay ra máu sau giao hợp.
    • Khám bằng mỏ vịt thường thấy khối sùi, dễ chảy máu khi chạm vào.
    • Giai đoạn muộn có thể thấy cổ tử cung biến dạng, có loét sâu hoặc cổ tử cung mất hẳn hình dạng.
    • Suy giảm sức khỏe toàn thân, đái máu, đại tiện ra máu, đau hông lưng…

Theo phân độ giai đoạn của Figo 1995, ung thư cổ tử cung được chia làm các giai đoạn sau:

  • 0: Ung thư tại chỗ (CIS), ung thư nội biểu mô
  • I: Ung thư chỉ giới hạn tại cổ tử cung
  • II: Ung thư xâm lấn quá cổ tử cung nhưng chưa đến thành xương chậu hay chưa đến 1/3 dưới âm đạo
  • III: Ung thư lan đến thành xương chậu và/hoặc tới 1/3 dưới âm đạo hoặc đến niệu quản
  • IV: Ung thư lan đến ngoài khung chậu hay là xâm lấn niêm mạc bàng quang và trực tràng

3.2. Cận lâm sàng

  • Soi cổ tử cung:
    • Hình ảnh bất thường (vết trắng, chấm đáy, lát đá, vùng biểu mô không bắt màu lugol, mạch máu không điển hình,…)
    • Tổn thương vùng loét, sùi, loét- sùi, thâm nhiễm.
  • Chẩn đoán tế bào âm đạo: (Phiến đồ âm đạo): Thông thường sử dụng kỹ thuật Papanicolaou (Pap)
  • Sinh thiết cổ tử cung
  • Chẩn đoán hình ảnh : MRI, PET CT

4. Dự phòng ung thư cổ tử cung

Hiện nay, biện pháp dự phòng ung thư cổ tử cung hiệu quả và thích hợp nhất là tiêm vaccine. Ở Việt Nam, hiện có 2 loại vaccine ngừa ung thư cổ tử cung:

  • Cervarix:
    • Ngừa được các tuýp HPV 16,18
    • Ngừa được ung thư cổ tử cung
    • Có 3 mũi tiêm: mũi tiêm đầu tiên và 2 mũi tiêm nhắc lại (1 tháng và 6 tháng sau mũi tiêm đầu tiên)
    • Đối tượng: nữ, độ tuổi từ 10 – 25 tuổi
  • Gardasil:
    • Ngừa được các tuýp HPV 16,18, 6, 11 (nhiều hơn Cervarix 2 tuýp)
    • Ngừa được ung thư cổ tử cung và mụn cóc sinh dục
    • Có 3 mũi tiêm: mũi tiêm đầu tiên và 2 mũi tiêm nhắc lại (2 tháng và 6 tháng sau mũi tiêm đầu tiên)
    • Đối tượng: nữ, độ tuổi từ 9 – 26 tuổi

Thông Tin Tác Giả: Võ Nguyễn Uyên Nhi

Trả lời